Minh dang

Địa Chỉ Cung Cấp Van Bướm Tay Gạt Chính Hãng



Việc vận hành van bướm khá dễ dàng, khi chúng ta tác động lên tay gạt, tay quay hoặc vô lăng thì sẽ tác động lên trục của van bướm làm cánh bướm sẽ xoay theo các góc mở khác nhau khi đó dòng tiết lưu chảy qua ống sẽ có lưu lượng khác nhau.

Thông thường trạng thái đóng hoàn toàn thì góc mở bằng 0 độ, còn khi van mở hoàn toàn thì cánh xoay một góc 90 độ so với trục chính giữa của nó.

Cấu tạo van bướm

- Thân van (Body): là một vòng kim loại, inox, gang hoặc nhựa được đúc liền để có các lỗ bắt bulong vào mặt bích định vị vị trí van trên đường ống.

- Đĩa van (Disk): hay được gọi cánh bướm. Cánh bướm thường được Học bằng gang, gang dẻo, thép, inox, nhựa, đĩa van có thể định vị ở các góc mở khác nhau điều này giúp van bướm có thể điều tiết được chất lưu trong đường ống.

- Bộ phân làm kín (Seat): Là vòng làm kín giữa thân van và đĩa van khi van thực hiện quá trình đóng van hoàn toàn.

Ngoài ra, còn có bộ phận: trục van, tay quay, tay gạt,…

2.2. Nguyên lý hoạt động của van bướm.

Đặt van bướm ở vị trí mở 1/4 trước khi lắp đặt để tránh làm biến dạng miếng đệm do xiết quá chặt, làm kẹt và rò rỉ.

- Đường kính của 2 đường ống lắp van bướm phải bằng nhau để đảm bảo không gian hoạt động cho đĩa van.

- Cần phải có một khoảng cách mặt bích vừa đủ để lắp van để không làm hư hại miếng đệm.

- Xiết chặt các ốc, vít từ từ theo mặt phẳng

- Không sử dụng miếng đệm giữa mặt bích và van.

- Kích thước mặt bích phải đồng nhất kích thước van.

- Không được hàn mặt bích gần Van Bướm đã được lắp đặt.

- Đối với van bướm đường kính lớn, khi lắp đặt thì ưu tiên lắp van với trục ti nằm ở vị trí ngang.

- Khi tiến hành quay tay quay theo ngược chiều kim đồng hồ là thực hiện quá trình mở van. Ngược lại khi quay tay quay theo cùng.chiều kim đồng hồ là hiện quá trình đóng van. Việc đóng mở chỉ cần quay tay quay hoặc điều khiển cơ cấu đóng ở mọi góc độ.

3. Ưu, nhược điểm của van bướm.
3.1. Ưu điểm của van bướm

- Là loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong các nhà máy, xí nghiệp.

- Thiết kế nhẹ, nhỏ gọn phù hợp với các nhu cầu bảo trì đòi hỏi không gian nhỏ.

- Giá thành van bướm rẻ hơn nhiều so với các loại van công nghiệp cùng chức năng như van bi, van cổng…


2. Nhược điểm của van bướm

- Sử dụng tốt nhất ở môi trường áp suất thấp, nên môi trường áp suất cao không phù hợp với nó.

- Van bướm hạn chế mở điều tiết từ 15 độ C đến 80 độ C.
4. Phân loại van bướm.

Van bướm tay gạt: là loại van bướm được vận hành đóng/ mở bằng tay gạt, chỉ cần gạt sang 90 độ là có thể đóng/ mở van để điều chỉnh dòng chảy qua đường ống.

Van bướm điều khiển bằng khí nén

Van bướm điều khiển bằng điện: Van bướm điều khiển bằng điện gồm 2 phần: phần van và phần actuator bằng điện. Van bướm điều khiển bằng điện là loại van bướm điều khiển bởi dòng điện thông qua actuator tác động đến trục quay làm cho cánh bướm xoay 1 góc 90 o C giúp van đóng/ mở.

Van bướm điều khiển bằng khí nén

Van bướm điều khiển bằng điện: Van bướm điều khiển bằng điện gồm 2 phần: phần van và phần actuator bằng điện. Van bướm điều khiển bằng điện là loại van bướm điều khiển bởi dòng điện thông qua actuator tác động đến trục quay làm cho cánh bướm xoay 1 góc 90 o C giúp van đóng/ mở.

Van bướm được dùng để điều tiết và đóng mở dòng chảy. Mặc dù có rất nhiều loại khác nhau nhưng hầu như đều có chung nguyên lý hoạt động rất đơn giản là phần điều khiển sẽ tác động đĩa van quay các góc khác nhau. Khi quay đạt 90 độ là van đã đóng hoặc mở hoàn toàn.

Đối với các dạng van điều khiển điện hay khí nén thông thường thì van bướm chỉ có thể đóng mở hoàn toàn, nếu muốn điều khiển van quay theo 1 góc nào đó thì phải lắp thêm bộ tuyến tính.

Đối với loại sử dụng tay quay hoặc tay gạt, khi ta quay theo chiều kim đồng hồ là đóng van và ngược lại là mở van.

Thông số kỹ thuật chung

    Van bướm các size từ: DN 40, DN 50, DN 65, DN 80, DN 100, DN 125, DN 150, DN 200, DN 250, DN 300, DN 350, DN 400, DN 500, DN 600, DN700, DN800, DN1000
    
    Các loại van bướm hiện nay

Việc lựa chọn loại van để đáp ứng phù hợp với nhiệt độ, áp suất, lưu chất, hệ thống lắp đặt là rất quan trọng. Dưới đây là danh sách các loại van bướm được sản xuất hiện nay
Van sử dụng cần gạt điều khiển

  Sử dụng cần gạt để điều khiển chỉ có kích thước bé (dưới DN200)

  Thường có kích thước là DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200

  Giá rẻ, sử dụng khá phổ biến.
 
  Van bướm bằng gang

  Là loại có thân được đúc từ gang cầu. Bề mặt thường được phủ 1 lớp sơn epoxy nhằm tăng khả năng chống bám bẩn, chống ăn mòn.

  Van bướm gang thường được dùng trong hệ thống phòng bơm HVAC, PCCC, nước sạch.

  Giá thành tương đối rẻ, đây là loại van dùng phổ thông nhất.

  Có rất đa dạng xuất xứ loại van gang này hiện nay.
 
Ứng dụng của van bướm

  Trong nền công nghiệp hiện đại ngày nay, các sản phẩm van bướm công nghiệp được lựa chọn để ứng dụng trong nhiều môi trường khác nhau như:

  Sản phẩm này có thể hoạt động tốt trong nước lạnh, khí gas,… Ngoài ra thì ở các môi trường chất sệt như bùn hay thậm chí là chân không thì van vẫn có khả năng hoạt động rất tốt.

  Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng để lắp đặt trong các môi trường khí nén với áp suất cao hay môi trường hơi nước có nhiệt độ cao đều được.
  Chính vì ứng dụng của van rất đa dạng nên hiện nay, sản phẩm này được lựa chọn để lắp đặt phổ biến trong các nhà máy sản xuất như: xi măng, gạch, dược phẩm, bia, thức ăn chăn nuôi… Nó sẽ mang đến hiệu quả sử dụng rất cao.

    Trước khi lắp đặt van phải đảm bảo làm sạch đường ống, không được để rác, kim loại,... tránh thì trạng rách roăng và đóng không kín.
    Tiêu chuẩn mặt bích ống phải phù hợp với tiêu chuẩn van; đề nghị sử dụng mặt bích cổ hàn, mặt bích chuyên dụng cho van bướm hoặc mặt bích ống tích hợp; không sử dụng mặt bích hàn trượt.
    Khi lắp đặt phải cài van ở trạng thái đóng.
    Hướng và vị trí lắp đặt phải thuận lợi cho người vận hành.
    Khi bạn sử dụng bạn cần chú ý một số vấn đề để có thể đảm bảo hoạt động của van luôn tốt nhất.
    Nếu để van lâu trong độ mở từ 15 đến 75 độ thì van rất dễ bị hư hỏng.
    Nên cài góc độ mở để van có thể điều tiết dòng chảy chính được tốt nhất.
    Lưu ý với van bướm điều khiển khí nén phải được bảo quản đầu điều khiển ở khu vực khô ráo.

Tìm hiểu về van bướm tay gạt và tay quay

Van bướm có tên tiếng anh là butterfly valve là loại van dùng để đóng hoặc mở dòng chảy trong đường ống bằng một lá van dạng đĩa được gắn cố định trên ty van ép chặt vào vòng đệm cao su được đúc sẵn trong thân van.Van bướm được nhập khẩu trực tiếp từ nhiều nước trên thế giới như : Hàn Quốc,Trung Quốc,Đài Loan,... và các nước EU.

Được cấu tạo từ nhiều loại chất liệu khác nhau nhiều hãng sản xuất và kiểu hoạt động.Van có dãi kích cỡ từ DN40 đến DN500 và nhiều kiểu điều khiển hoạt động của van khác nhau.




Van Bướm tay quay thường dùng cho các kích thước từ DN50 - DN600, vận hành đóng mở nhẹ nhàng thông qua trợ lực của hộp số.
Lưu ý khi lắp đặt

Đặt van bướm ở vị trí mở ¼ trước khi lắp đặt để tránh làm biến dạng miếng đệm(seat) do xiết quá chặt, làm kẹt và rò rỉ.

- Đường kính của 2 đường ống lắp Van Bướm phải bằng nhau để đảm bảo không gian hoạt động cho đĩa van.

- Cần phải có một khoảng cách mặt bích vừa đủ để lắp van để không làm hư hại miếng đệm(sleeve)

- Xiết chặt các ốc, vít từ từ theo mặt phẳng

- Không sử dụng miếng đệm (gasket)giữa mặt bích và van

- Kích thước mặt bích phải đồng nhất kích thước van

- Không được hàn mặt bích gần Van Bướm đã được lắp đặt.

- Đối với van bướm đường kính lớn, khi lắp đặt thì ưu tiên lắp van với trục ti nằm ở vị trí ngang

- Khi tiến hành quay tay quay theo ngược chiều kim đồng hồ là thực hiện quá trình mở van. Ngược lại khi quay tay quay theo cùng chiều kim đồng hồ là hiện quá trình đóng van. Việc đóng mở chỉ cần quay tay quay hoặc điều khiển cơ cấu đóng ở mọi góc độ.

Van bướm tay kẹp ( hay còn gọi là van bướm tay gạt, van bướm gạt, van bướm mỏ vịt) một loại van bướm được điều khiển bằng tay gạt (tay kẹp) được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Dòng Van bướm dùng để đóng mở dòng lưu chất, đồng thời cho phép dòng lưu chất đi qua van theo cả hai chiều.
 
Van bướm tay kẹp cấu tạo khá đơn giản
 
• Thân van: được đúc liền khối. Chất liệu thân có thể bằng gang dẻo sơn phủ epoxy; có thể bằng inox; hay nhựa PV• Thân van C – uPVC…
• Gioăng làm kín(vòng đệm)
• Đĩa van (Đĩa định vị trí): Dạng cánh bướm, được chế tạo bằng inox 304 (CF8). Là một bộ phận khá quan trọng của van bướm tay kẹp, nó giúp cố định góc mở và đóng của van(nếu ko có thì chúng ta có thể xoay tròn cánh van). Ngoài ra, trên đĩa còn được quy định các góc mở cho van, giúp chúng ta biết chính xác van đang mở ở góc độ bao nhiêu
• Ty van (trục van): dạng trục, dùng để truyền động điều khiển. Chất liệu bằng Inox 304 để nâng cao độ bền.
• Tay kẹp/ tay gạt: gồm tay điều khiển bằng hợp kim (có thể bằng inox – nhựa) và đĩa hãm dạng bánh răng giúp cố định vị trí tay điều khiển khi đóng/mở. Khi ta bóp tay kẹp lại và xoay theo chiều kim đồng hồ thì van sẽ mở và ngược lại.

Ngoài ra, cấu tạo của van bướm tay kẹp còn bao gồm một số chi tiết phụ như: bulong – đai ốc, bán nguyệt cố định tay gạt,….

 Nguyên lý hoạt động van bướm tay gạt
 
Nguyên lý hoạt động của van bướm tay kẹp
Van bướm tay gạt vận hành hoàn toàn bằng tay nhờ hệ truyền động: tay gạt (tay kẹp) – ty van – đĩa van. Tay gạt gắn với ty van theo kết cấu ngạnh bán nguyệt, và đầu còn lại của ty van gắn cố định với đĩa van bằng bulong. Đĩa hãm tại tay van có ghi chú hướng đóng mở, và có răng cưa để cố định tay gạt điều khiển.
 
• Ở trạng thái đóng hoàn toàn (mở 0 độ): Đĩa van vuông góc với dòng lưu chất, chặn đứng không cho phép dòng lưu chất chạy qua. Tay gạt ở vị trí “Close” trên đĩa hãm.
 
• Khi gạt tay gạt một góc 90 độ: Tay gạt truyền động khiến ty van và đĩa van đồng thời xoay 1 góc 90 độ. Khi đó van ở trạng thái mở tối đa, đĩa van song song với dòng lưu chất.
 
• Trên thực tế, chúng ta có thể mở van theo các góc mở khác nhau tùy vào mục đích điều tiết lưu chất. Tuy nhiên, do đĩa van dạng cánh bướm. Nên khi không mở hết, đĩa van sẽ cản trở dong lưu chất, và lực chảy dòng lưu chất sẽ tác động vào đĩa van, làm giảm tuổi thọ của van.

Khi lắp đặt van bướm cần lưu ý một số điều như sau:

• Khi lắp van, để van ở trạng thái mở ¼. Tức là đĩa van mở ra 1 góc khoảng 20 đến 25 độ. Việc này tránh tác động biến dạng gioăng làm kín khi lắp van vào đường ống (làm cho rò rỉ lưu chất, kẹt đĩa van).
• Khoảng cách giữa 2 mặt bích phù hợp để lắp van: không nên qua nhỏ gây biến dạng gioăng, hay quá lớn không lắp được
• Kích thước đường ống – mặt bích phải đúng bằng kích thước van.
• Không thực hiện mối hàn trên đường ống gần vị trí van đã lắp đặt.
• Khi siết bulong cố định van với đường ống, Chúng ta phải siết đều tất cả các bulong. Việc này tránh làm biến dạng gioăng, tạo nên kết nối không kín khít – gây rò rỉ.

Trong loạt bài viết chia sẽ các kiến thức van công nghiệp để giúp bạn hiểu hơn về nguyên lý, cấu tạo, cách sử dụng cho đúng của các loại van công nghiệp hiện nay.

Bài viết ngày hôm nay, Van bướm xin gửi đến quý độc giả bài viết tổng hợp về van bướm, các loại van bướm phổ biến, nguyên lý, cấu tạo và cách sử dụng của từng loại van bướm.

Động lực chính khiến tôi viết bài chia sẽ này là trong quá trình chúng tôi tuyển dụng và đào tạo nhân sự, cần tìm những tài liệu tổng quan và chi tiết.

Nhưng dạo qua các website thì không có địa chỉ nào update chi tiết hoặc có nữa thì ở dạng đơn giản và không chuyên sâu.

Tôi cũng hi vọng với tài liệu này, sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề đang gặp phải.

Van bướm là gì

Van bướm tên tiếng anh là Butterfly valve được gọi tắt là van bướm hoặc van cánh bướm, nó là một trong những loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay.

Bởi van bướm có cấu tạo đơn giản, và đặc biệt là chi phí để mua loại van này thấp hơn so với các loại van công nghiệp có cùng chức năng khác.

Van bướm là loại van công nghiệp dùng để điều tiết (đóng/mở) dòng chảy trong đường ống với nhiều loại kích thước khác nhau.  

Do đặc điểm cấu tạo thoạt nhìn giống con bướm nên gọi tắt là van bướm (butterfly valve). Van đóng/ mở lưu chất nhờ bộ phận đĩa có thể xoay quanh trục với các góc khác nhau.

Thông thường valve bướm được điều khiển bởi tay gạt, tay quay hoặc các bộ tác động điện hoặc khí nén. Cùng với van cổng, van dao, van bi thì van bướm là một trong những loại van đóng nhanh/ mở nhanh.

Cấu tạo, nguyên lý van bướm

1/ Cấu tạo

a/ Body.

Thân van: Là phần khung tròn đúc liền khối (bằng kim loại, hoặc nhựa tuỳ thuộc vào yêu cầu sử dụng).

Trên thân van có các lỗ xung quanh là dùng để định vị van vào đường ống bằng bulong và đai ốc, vật liệu chế tạo thân van bướm có thể là thép, gang, inox, còn tùy thuộc vào điều kiện sử dụng…

b/ Disc.

Đĩa van: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của van bướm, nó có hình dạng cánh bướm. Đĩa van dùng để điều khiển dòng chảy (đóng/mở) thông qua các cơ cấu điều khiển hoặc tay gạt/ tay quay.

Đĩa van thông thường được cấu tạo bởi gang, thép, inox 201, inox 304, ptfe….

C/ Seat ring.

Gioăng làm kín (seat): như tên gọi của nó, seat valve là phần làm kín của đĩa van với phần thân lại với nhau.

Thông thường seat được Học bằng cao su EPDM, PTFE, Hi EPDM…

2/ Nguyên lý hoạt động

Van bướm hoạt động tương tự van bi, có nghĩa là đóng nhanh, mở nhanh

    Bạn cũng có thể coi thêm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của van bi

Các loại van bướm được ưa chuộng bởi sự hiệu quả của nó, với thiết kế đơn giản, trọng lượng nhẹ hơn so với các dòng van công nghiệp khác. Bên cạnh đó các loại van bướm đều có giá thành thấp hơn so với các dòng van công nghiệp cùng loại.

Khi chúng ta tác động vào tay gạt/ tay quay hoặc thông qua các hệ thống truyền động khí nén/ điện thì trục sẽ dẫn động và cánh bướm sẽ thay đổi trạng thái.

Bạn cũng có thể tham khảo video dưới để hiểu hơn về nguyên lý hoạt động của van bướm.

Một van bướm hoạt động tốt khi nó đóng hoàn toàn thì lưu chất gần như bị hạn chế trên đường ống, và ngược lại. Có nhiều loại van bướm khác nhau, mỗi loại thích ứng với áp suất khác nhau và cách sử dụng khác nhau.

Đánh giá chung

a/ Ưu điểm

    Là loại van công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay trong các nhà máy, xí nghiệp.
    Thiết kế nhẹ, nhỏ gọn phù hợp với các nhu cầu bảo trì đòi hỏi không gian nhỏ.
    Giá thành van bướm rẻ hơn nhiều so với các loại van công nghiệp cùng chức năng như van bi, van cổng…
    Dễ dàng vận hành (vận hành tay gạt, tay quay, khí nén hoặc bằng điện)

b/ Nhược điểm

Pallet

    Van bướm hạn chế mở điều tiết từ 15 o C đến 80 o C.

Thông số kỹ thuật chung:

Van bướm (Butterfly valve)

Body: Nhựa, Gang GG20, Gang GG40, Inox 304, Inox 316, Inox 316L

Seat: EPDM, NBR, PTFE, Hi EPDM….

Nhiệt độ: -15 o C – 350 o C.

Áp lực: 10 bar, 16 bar, 25 bar…

Kết nối: Wafer, Mặt bích DIN PN16, DIN PN25, JIS 10K, JIS 20K, ANSI 150, ANSI 300….

Môi trường: Nước, khí, dầu, hoá chất, axit….

Xuất xứ: Đức, Ý, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc…

Các Loại Van Bướm

Do tính ứng dụng cao nên valve cánh bướm rất đa dạng về mẫu mã, hình thức và chủng loại. Việc phân loại van bướm cũng được dựa theo nhiều tiêu chí như chức năng, vận hành, chất liệu, xuất xứ.

1/ Phân loại về vận hành.

Với van bướm nói về vận hành bạn sẽ liên tưởng đến việc vận hành bằng tay hoặc vận hành bằng tự động.

Với vận hành bằng tay bạn có thể vận hành bằng tay gạt hoặc vận hành bằng tay quay.

a/ Van bướm tay gạt

Van bướm tay gạt là loại van bướm được vận hành đóng/ mở bằng tay gạt, chỉ cần gạt sang 90 o là có thể đóng/ mở van để điều chỉnh dòng chảy qua đường ống.

Thông thường van bướm tay gạt được sản xuất từ DN50 – DN200. Bởi nếu làm size lớn thì cần momen lớn để đóng/mở van.

Đặc điểm nhận dạng van bướm đóng hay đang mở: Khi tay gạt trung phương với đường ống là van bướm mở. Khi tay gạt vuông góc với đường ống là van bướm đang đóng.

Ưu điểm: Thiết kế đơn giản, nhẹ, cần ít không gian để lắp đặt và bảo trì.

    Thao tác đơn giản, nhanh chóng, chỉ cần gạt là đóng/mở van một cách dễ dàng.
    Giá thành rẻ hơn so với các loại van khác.
    Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, chiếm ít không gian trong đường ống.
    Dễ dàng bảo trì và lắp mới.

Nhược điểm:

    Dễ dàng hư hỏng khi mở ở góc 15 o – 75 o, các loại van có cấu tạo bằng tay nên cần lực
    Van không có cơ cấu trợ lực nên gặp khó khăn trong vận hành ( đặc biệt với các size lớn như: DN200 hay DN250…)

b/ Van bướm tay quay

Van bướm tay quay là dòng sản phẩm có cấu tạo giống như van bướm tay gạt nhưng phần truyền động được thay bằng tay quay. Với cơ cấu trợ lực giúp van bướm đóng/ mở một cách dễ dàng mà chỉ cần dùng lực ở mức bình thường.

Thông thường van bướm tay quay được sản xuất từ DN50 – DN400.

Với van bướm tay quay phù hợp cho các đường ống lớn nước, hơi, khí…

Các loại van bướm tay quay chính là sự bổ sung cho các dòng sản phẩm van bướm tay gạt, bởi các kích thước van càng cao thì đòi hỏi moment lực tác động càng lớn. Việc có bộ phận truyền động giúp giảm moment lực tác động.

Ưu điểm:

    Dễ dàng đóng/ mở và điều chỉnh góc độ một cách hợp lý.
    Van bướm tay quay có giá thành rẻ hơn so với các loại khác.
    Thiết kế đơn giản, nhỏ gọn, trọng lượng nhẹ, chiếm ít không gian trong đường ống.
    Dễ dàng bảo trì và lắp mới.

Nhược điểm:

    Tuổi thọ trung bình của van bướm không quá cao so với các loại van cổng, van bi.
    Van bướm tay quay dễ bị hỏng trong trường hợp sử dụng mở van ở góc 15 độ đến 75 độ. Van bướm thường hư hỏng ở dạng rò rỉ do cánh bướm không khít với gioăng .
    Không chịu được áp lực cao.

c/ Van bướm điều khiển bằng khí nén

Nếu bạn đang cần tự động hoá trong đường ống thì van bướm điều khiển khí nén là một lựa chọn cho bạn. Giờ đây, thay vì bạn đến trực tiếp vị trị van bướm đang hoạt động để điều khiển đóng/mở bằng tay gạt hay tay quay thì tín hiệu sẽ được điều khiển trực tiếp ở phòng điều khiển.

Thay vì sử dụng tay gạt/ tay quay thay đổi trạng thái thì với bộ điều khiển khí nén bạn sẽ vận hành van bướm một cách dễ dàng. Với van bướm điều khiển khí nén bạn cũng có thể sử dụng van bướm điều khiển khí nén loại on/off hoặc van bướm điều khiển khí nén loại tuyến tình 4-20 mA.

Ưu điểm:

    Chi phí đầu tư tương đối thấp.
    Dễ dàng vận hành.
    Lắp đặt ở nhiều vị trí khác nhau.
    Ứng dụng cho các nhu cầu tự động hoá cao.

Nhược điểm:

    So với van bi điều khiển khí nén hay van cầu hơi điều khiển khí nén thì van bướm điều khiển khí nén có chi phí rẻ hơn rất nhiều. Cũng phải thẳng thằng thừa nhận với nhau rằng nếu so sánh tuổi thọ của van bướm điều khiển khí nén với các loại trên thì rõ ràng là không bằng được.
    Giá thành cao so với các loại van bướm cơ vận hành bằng tay.

d/ Van bướm điều khiển bằng điện

Van bướm điều khiển bằng điện gồm 2 phần: phần van và phần actuator bằng điện. Van bướm điều khiển bằng điện là loại van bướm điều khiển bởi dòng điện thông qua actuator tác động đến trục quay làm cho cánh bướm xoay 1 góc 90 o C giúp van đóng/ mở.

    Tìm hiểu về van bướm điều khiển bằng điện

Đánh giá:

Ưu điểm

        Giảm chi phí nhân công cho việc vận hành hệ thống đường ống. Trong trường hợp gặp sự cố van sẽ có tín hiệu báo về hệ thống vì vậy chúng ta có thể xử lý nhanh chóng và kịp thời để không xảy ra các vấn đề với hệ thông đường ống.

        Van bướm điện đóng mở chậm từ 10 – 45 s nên không gây hiện tượng sock áp trong đường ống.

        Có thể sử dụng van ở ngoài trời lẫn trong nhà với các tiêu chuẩn chống thấm nước IP 67.

    Lắp đặt dễ dàng với các kiểu kết nối khác nhau như wafer, DIN PN16, JIS 10K…

Nhược điểm

        Giá thành cao so với các loại van bướm điều khiển bằng khí nén và các loại van bướm cơ vận hành bằng tay.

    Thời gian đóng mở van lâu hơn so với van bướm điều khiển khí nén và van điện từ.

Ngoài cách phân biệt van bướm theo chức năng vận hành bạn cũng có thể phân biệt van bướm theo vật liệu (van bướm gang, van bướm thép, van bướm inox, van bướm nhựa….).

Hay bạn cũng có thể phân biệt van bướm theo nguồn gốc xuất xứ như: Đức, Ý, Nhật Bản, Ba Lan, Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan…

2/ Phân loại dựa vào vật liệu

Van bướm là sản phẩm được ứng dụng nhiều, bởi vậy việc van bướm được tối ưu hóa ở phần vật liệu giúp cho người sử dụng có nhiều lựa chọn phù hợp với nhiều tính năng. Bỏ qua yếu tố vận hành, khi ta xét van bướm dựa vào vật liệu gồm các loại phổ biến như sau: van bướm gang, van bướm inox, van bướm vi sinh…

a/ Van bướm gang.

Van bướm gang là dòng sản phẩm đại diện cho các loại van bướm phổ biến trên thị trường. Van bướm gang phổ biến bởi tính ứng dụng cao và kèm theo đó là chi phí đầu tư thấp.

Nếu xét riêng về vật liệu thì gang được cho là vật liệu rẻ hơn nhiều so với các loại inox 201 hay inox 304.

Chính bởi việc chênh lệch về giá quá nhiều mà các dòng van bướm được sản xuất từ gang được ưu tiên sử dụng.

b/ Van bướm Inox.

Van bướm Inox là các dòng sản phẩm được sản xuất từ vật liệu Inox 201, Inox 304, Inox 316 hay Inox 316L. Các sản phẩm này được ứng dụng ở nhiều môi trường khác nhau, tiêu biểu có thể kể đến là nước thải, nước sạch, môi trường có độ oxy hóa cao… Các sản phẩm van bướm Inox thường hưởng những ưu điểm tuyệt vời từ dòng van bướm. Cùng điểm qua những ưu và nhược điểm của dòng van bướm inox nhé.

Đánh giá.

b.1> Ưu điểm:

    So với các loại van bướm thông thường thì van bướm inox có độ bền gấp 4, 5 lần.
    Hoạt động ổn định ở điều kiện nhiệt độ lên đến 220 o C.
    Ứng dụng cho nhiều môi trường khác nhau: Thực phẩm, bia, y tế, các môi trường axit nồng độ cao.
    Đa dạng về kích thước và chủng loại. Các kích thước phổ biến gồm: DN50, DN65, DN80…DN400.
    Van bướm inox bao gồm van bướm vận hành tay, van bướm inox điều khiển khí nén, van bướm Inox điều khiển điện

b. 2> Nhược điểm:

    Van bướm inox được làm từ các vật liệu inox, vậy nên so với các loại van bướm gang thông thường thì van bướm inox có giá thành cao hơn.


Minh dang Van bi inox điều khiển điện sử dụng nguồn điện áp thông, Van bi inox Wonil Hàn Quốc có xuất xứ Hàn Quốc mang thương hiệu Wonil. Hiện nay được công ty Van bi inox Nhập khẩu trực tiếp với đầy đủ giấy tờ.
© 2007 - 2022 http://tamvan.phadochuyennghiep.com
- Phone: +84-908-744-256